Ẩn
QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Tài khoản
Mật khẩu
Quên mật khẩu
Thành viên mới
HOTLINE
(08) 3719 2513
LIÊN KẾT WEBSITE
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Văn bản khác > Văn bản khác > Dùng tỷ giá nào để hạch toán hàng xuất khẩu - nhập khẩu
Văn bản khác


Tỷ giá nhập kho hàng nhập khẩu là tỷ giá giao dịch thực tế ( tỷ giá trên tờ khai HQ chỉ để HQ tính thuế, ko dùng để hạch toán) và có thể xảy ra các trường hợp:

Trường hợp 01: Thanh toán trước nhập hàng sau => Tỷ giá nhập kho là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán trước tiền hàng hóa.

Trường hợp 02: Nhập hàng trước, thanh toán sau => Tỷ giá nhập kho là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhập hàng hóa.

Trường hợp 03: Mua hàng có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng hóa chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa.

 VD: Công ty nhập khẩu 1 lô hàng 50 tấn thép, đơn giá 200 USD/tấn = 10.000 USD, có 3 trường hợp sẽ xảy ra như sau:

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

- Ngày 1/10/2020 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 10.000 x 21.000

Có TK 112: 10.000 x 21.000

- Ngày 11/10/2020 hàng về đến cảng Hải phỏng , thuế NK 10% = 1.000 USD (tỷ giá trên tờ khai là 21.500, không được lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa, tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước là 21.000)

Có TK 331: 10.000 x 21.000

( Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT.... hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, các bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế.)

N1562: xxxxxxx

Có 3332: xxxxxx

2. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

- Ngày 1/10/2020 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.500

Có TK 331: 10.000 x 21.500

( Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT.... hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, các bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế.)

N1562: xxxxxxx

Có 3332: xxxxxx

- Ngày 08/10/2020 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.800)

 Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000

Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000

Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

3. Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)

 - Ngày 1/10/2020 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 4.000 x 21.000

Có TK 112: 4.000 x 21.000

- Ngày 11/10/2018 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

( Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT.... hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, các bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế.)

N1562: xxxxxxx

Có 3332: xxxxxx

- Ngày 20/10/2020 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.200)

Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000 (Chỉ lấy phần chênh lệch ngày 11/10)

Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000

Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

Tỷ giá khi xuất khẩu có thể xảy ra các trường hợp:

Trường hợp 01: ứng trước tiền hàng => dùng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng tiền hàng

Trường hợp 02: xuất hàng trước, thanh toán sau => Tỷ giá ghi hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm bán hàng hóa.

Trường hợp 03: Có ứng trước của người bán một phần bằng ngoại tệ

- Đối với phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước, ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước

Đối với phần doanh thu chưa thu được tiền, ghi nhận theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

1. Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122)

      Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Khi giao hàng

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122), 131…(theo tỷ giá ghi sổ)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

    Có TK 511, 711 (theo tỷ giá thời điểm giao hàng): Theo thông tư 200 là theo tỷ giá khi nhận tiền, nhưng nếu hạch toán theo tỷ giá này sẽ dẫn đến doanh thu tháng đó khác doanh thu trên hoá đơn trang thuế điện tử lại phải giải trình rất phiền phức nên chọn  tỷ giá ghi trên hóa đơn cho khỏi phải giải trình

     Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

2. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122), 131… (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

    Có TK 511, 711 (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

3. Trường hợp ứng trước một phần khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua:

+ Đối với phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước, ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (theo tỷ giá giao dịch thực tế thời điểm nhận trước tiền của người mua)

      Có TK 511, 711

+ Đối với phần doanh thu chưa thu được tiền, ghi nhận theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch)

      Có TK 511, 711

Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,…

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

     Có TK 131, 136, 138 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

     Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

  • TIN TỨC NÓNG