Ẩn
QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Tài khoản
Mật khẩu
Quên mật khẩu
Thành viên mới
HOTLINE
(08) 3719 2513
LIÊN KẾT WEBSITE
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Văn bản về thuế > Thuế TNCN > Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ 2026
Thuế TNCN


Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 

(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; 

(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; 

(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; 

(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; 

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 

(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; 

(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết các khoản trên nhưng theo thông tư 111 thì
1. Phụ cấp tiền cơm (Ăn giữa ca)

  • Nếu công ty tổ chức ăn (nấu tại bếp, đặt suất ăn, phiếu ăn): Được miễn toàn bộ, không giới hạn số tiền.

  • Nếu công ty chi bằng tiền mặt: Được miễn tối đa 730.000 VNĐ/tháng. Phần vượt quá mức này mới phải cộng vào thu nhập tính thuế.

2. Phụ cấp Trang phục

  • Nếu cấp bằng hiện vật (quần áo, đồng phục): Được miễn toàn bộ, không giới hạn giá trị.

  • Nếu chi bằng tiền mặt: Được miễn tối đa 5.000.000 VNĐ/người/năm.

  • Kết hợp cả hai: Phần hiện vật miễn toàn bộ, phần tiền mặt vẫn áp dụng mức trần 5 triệu/năm.

3. Các khoản khoán chi (Điện thoại, Công tác phí, Văn phòng phẩm)

  • Các khoản này được miễn thuế nếu mức chi phù hợp với Quy chế tài chính hoặc Hợp đồng lao động của công ty.

  • Riêng tiền điện thoại, hiện nay cơ quan thuế thường chấp nhận theo mức khoán thực tế mà công ty quy định trong quy chế nội bộ (không có con số trần cố định như tiền cơm, nhưng phải hợp lý).

4. Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm (Phần chênh lệch)

  • Chỉ miễn phần chênh lệch: Nếu lương ngày thường là 100đ, lương làm thêm giờ là 150đ, thì bạn chỉ được miễn thuế đối với 50đ (phần trả cao hơn). 100đ gốc vẫn tính thuế như bình thường.

5. Tiền lương của những ngày không nghỉ phép

  • Theo Luật mới năm 2026, phần tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định (thanh toán phép năm) được liệt kê vào nhóm thu nhập được miễn thuế.

6. Các khoản hỗ trợ mang tính chất phúc lợi (Tùy điều kiện)

  • Tiền hiếu, hỷ: (Đám cưới, đám tang của bản thân hoặc người thân) theo quy định của công ty nhưng không vượt quá mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN (thường là không quá 01 tháng lương bình quân thực tế).

  • Tiền xe đưa đón: Nếu công ty đưa đón chung cho nhân viên từ nơi ở đến nơi làm việc thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

7. Các khoản phụ cấp đặc thù khác (Miễn toàn bộ)

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành nghề có yếu tố độc hại.

  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực (khi làm việc tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo).

  • Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động.

  • Trợ cấp thai sản, tai nạn lao động theo quy định về BHXH.

  • TIN TỨC NÓNG