Ẩn
QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Tài khoản
Mật khẩu
Quên mật khẩu
Thành viên mới
HOTLINE
(08) 3719 2513
LIÊN KẾT WEBSITE
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Văn bản về thuế > Thuế GTGT > Lãi cho vay của cty không phải tổ chức tín dụng có phải xuất hóa đơn không? có phải khai thuế Không? có phải phân bôt thuế GTGT đầu vào không?
Thuế GTGT


TIỀN LÃI CHO VAY CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÓ PHẢI XUẤT HÓA ĐƠN, CÓ CHỊU THUẾ GTGT KHÔNG CÓ PHÂN BỔ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO KHÔNG?

  1. Tiền lãi cho vay có phải xuất hóa đơn không?

– Căn cứ  Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ :

+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

—> Như vậy, Trường hợp doanh nghiệp khi Cho vay thuộc trường hợp cung cấp dịch vụ, khi thu tiền lãi cho vay thì Công ty cho vay phải xuất hóa đơn.

  1. Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT không?

Theo điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

b. Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ : Công ty TNHH A (không phải là tổ chức tín dụng) có số dư tiền mặt nhàn rỗi 7 tỷ đồng. Công ty A ký hợp đồng cho Công ty X vay 5 tỷ đồng, thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất thỏa thuận 8%/năm.
Sau 12 tháng, Công ty A thu về khoản tiền lãi 400 triệu đồng từ Công ty X. Khoản tiền lãi này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, căn cứ theo điểm b, khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC vì đây là hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên của Công ty A, và Công ty A không phải là tổ chức tín dụng. Công ty A phải xuất hóa đơn tiền lãi cho Công ty X khi hết thời hạn cho vay.

→ Như vậy: Nếu công ty cho vay tiền thì khoản Tiền lãi cho vay không chịu thuế GTGT.

3 Thời điểm lập hoá đơn và cách lập hóa đơn

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)”

Như vậy, Thời điểm lập hóa đơn đối với lãi cho vay là ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho vay hoặc thời điểm thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ

Ví dụ : Tại ngày 01/01/2024, Công ty A  cho Công ty B vay 500.000.000 đồng.
Thời hạn vay: 12 tháng. Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024

Lãi suất: 10%/năm.
Cách xác định thời điểm lập hóa đơn tiền lãi vay:

Trường hợp 1: Khi đến thời hạn đáo hạn, không phân biệt đã thu được tiền lãi hay chưa thì thời điểm lập hóa đơn được xác định là ngày đáo hạn

Tổng số tiền lãi phải trả:
500.000.000×10%=50.000.000 đồng

→  Tại ngày 31/12/2024 (ngày đáo hạn), Công ty A lập hóa đơn cho tiền lãi 50.000.000 đồng.

Trường hợp 2: Trong năm, khi Công ty B thanh toán trước một phần lãi, thì tại thời điểm nhận được khoản lãi trả trước, Công ty A phải lập hóa đơn cho số tiền lãi đã thu. Tại ngày đáo hạn, không phân biệt đã thu được tiền lãi hay chưa Công ty lập nốt 1 hóa đơn cho phần lãi còn lại.

Tại ngày 01/06/2024, khi Công ty B trả trước tiền lãi 30.000.000 đồng

→ Theo quy định về thời điểm lập hóa đơn, trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Vì vậy, mặc dù chưa hoàn thành cung cấp dịch vụ nhưng tại ngày 01/06/2024, công ty đã thu được 1 khoản tiền lãi 30.000.000 đồng. Do vậy, Công ty A cần lập hóa đơn cho khoản lãi thu trước này. 

→ Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, Tại ngày 31/12/2024 (ngày đáo hạn), Công ty đã hoàn thành cung cấp dịch vụ, vì vậy, Công ty A cần lập tiếp 01 hóa đơn cho khoản lãi còn lại 20.000.000 đồng. 

Cách lập hóa đơn

Khi thu tiền lãi vay Công ty phải lập hóa đơn theo quy định để giao cho người vay. Trên hóa đơn tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” phải ghi đủ các chỉ tiêu (nếu có); tiêu thức tên hàng hóa ghi “Thu tiền lãi vay”, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

4/ Tiền lãi cho vay và lãi tiền gửi có phải khai thuế không, có phải phân bổ thuế GTGT đầu vào không?

Tại khoản 4, Điều 4 của NĐ 181/2025/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng”.

Tại Khoản 2 điều 23 NĐ 181/2025/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế: “2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế”.

Tại điểm b khoản 1, điều 14 của NĐ 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế GTGT: “b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính”.

Theo đó, trường hợp công ty không phải là tổ chức tín dụng thì khoản thu lãi tiền vay và khoản lãi tiền gửi tại NH là khoản thu nhập tài chính khác, không phải là doanh thu kinh doanh, không phản ánh vào doanh thu mà hạch toán vào thu nhập khác. Do đó, không phát sinh việc phân bổ thuế GTGT đầu vào.

Khai thuế:

- Đầu ra: Lãi vay phải trả: khai vào chỉ tiêu 26 trên tờ khai 01/GTGT và lên bảng kê bán ra

- Đầu vào: Trả lãi vay và lãi nhận được:
+ Nếu có VAT ( Phí ngân hàng): Kê khai bình thường
+ Nếu khong có VAT ( Trả lãi vay): chỉ cần lên bảng kê mua vào mục 5 và không lên tờ khai thuế GTGT

 

  • TIN TỨC NÓNG